Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015

Hướng dẫn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Công ty cổ phần Phố Xanh luôn là một trong các đơn vị đi đầu về tư vấn môi trường, nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới. Đặc biệt là cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, thoả mãn sự mong đợi của khách hàng.
Với tiêu chí “luôn tốt hơn” Phố Xanh cam kết đem lại cho khách hàng dịch vụ “chất lượng – nhanh gọn – chi phí hợp lý”.

Bạn đang tim hiểu về báo cáo giám sát môi trường? Tại sao lại phải thực hiện? Thực hiện như thế nào? Làm thế nào để tốt nhất, nhanh gọn nhất, hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất?.Phố Xanh sẽ tư vấn và hỗ trợ để thực hiện một cách nhanh chóng.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì?
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là báo cáo về thực trạng, diễn biến, số lượng các nguồn tác động tiêu cực phát sinh từ hoạt động của cơ sở đến chất lượng môi trường thông qua việc đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác).
Vì sao phải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ?
-        Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá được tác động ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm đối với môi trường.
-         Kiểm soát được mức độ ô nhiễm
-         Giúp cho doanh nghiệp ngăn chặn được vấn đề ô nhiễm phát sinh từ đó đưa ra được các giải pháp xử lý và bảo vệ môi trường được tốt hơn.

Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Đối tượng thực hiện.
-         Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng đã có giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
-        Tần suất thực hiện: tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.
Quy trình lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội... liên quan đến dự án.
-  Xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án, xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: tiếng ồn, khí thải, nước thải, chất thải rắn....
- Xem xét và đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện trong quá trình hoạt động của dự án.
-  Tiến hành lấy mẫu nước thải, mẫu nước ngầm, lấy mẫu đất, mẫu khí xung quanh.
-   Đánh giá chất lượng môi trường hiện tại.
-   Đánh giá tác động của từng nguồn gây ô nhiễm từ đó xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố.
-   Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.
-   Trình nộp báo cáo lên các cơ quan có chức năng.

MẪU BÁO CÁO
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Thông tin liên lạc
Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, website của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ/ khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (sau đây gọi tắt là cơ sở)
1.2. Địa điểm hoạt động
- Vị trí khu đất, diện tích khuôn viên của cơ sở (kèm bản vẽ).
- Quy mô đầu tư xây dựng công trình /hạng mục công trình (kèm bản vẽ).
- Mô tả đặc điểm, tính chất của hạ tầng kỹ thuật của khu vực đặt cơ sở.
1.3. Tính chất và quy mô hoạt động
- Loại hình hoạt động, công nghệ đang áp dụng
- Quy mô hoạt động, công suất hoạt động (liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng hoạt động).
1.4. Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
- Nhu cầu về nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho hoạt động; phương thức cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu.
- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho hoạt động.
II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
- Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn phát sinh khí thải
- Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
2.2 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
- Xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;
- Bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển;
- Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm;
- Xâm nhập mặn; xâm nhập phèn;
- Biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học;
- Các nguồn gây tác động khác.
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG
3.1. Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng
Mô tả khái quát công nghệ giảm thiểu và xử lý; đánh giá hiệu quả giảm thiểu và xử lý;
- Đối với nước thải;
- Đối với khí thải
- Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Đối với tiếng ồn, độ rung
- Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải
3.2. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường xung quanh; ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận.
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn thải) của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.
- Nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát công cộng; các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5945:2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), TCVN 6772:2000 (Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt);
- Khí thải: lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh, sau hệ thống xử lý (nếu có); các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5939:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); TCVN 5940:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
- Chất thải rắn và chất thải nguy hại: thống kê tổng lượng thải; mô tả biện pháp phân loại, lưu giữ; đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý.
- Tiếng ồn, độ rung: đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhiều nhất; tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5949:1998 (quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư), TCVN 6962:2001 (quy định mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và dân cư);
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.
- Môi trường không khí xung quanh: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005 (Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5938:2005 (Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh);
- Môi trường nước mặt: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5942:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt); TCVN 5943:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ);
- Môi trường nước ngầm: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm);
- Môi trường đất: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5941:1995 (Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).
Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Nhận xét mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình hoạt động của cơ sở.
- Nhận xét hiệu quả xử lý ô nhiễm của cơ sở (các nội dung đạt và không đạt), nêu rõ nguyên nhân; cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục, thời hạn khắc phục; cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Các kiến nghị của cơ sở đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng có liên quan khác.


Chủ cơ sở
(Ký, ghi họ tên và chức danh, đóng dấu)

Cơ quan tiếp nhận, thẩm định
-  Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Ban quản lý Khu kinh tế
- Ban quản lý Khu công nghiệp
- Các bộ khác.
Tùy theo quy mô, vị trí dự án của doanh nghiệp để nộp lên một trong số các cơ quan tiếp nhận và thẩm định trên.
Lưu ý:  Các cơ sở thuộc danh sách phải di dời do ô nhiễm môi trường và các cơ sở được xác định gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm phải lập và gửi Báo cáo giám sát môi trường định kỳ tối thiểu 03 tháng/lần.
Các cơ sở không thuộc hai đối tượng nêu trên phải lập và gửi Báo cáo giám sát môi trường định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần (trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường).
Xem thêm: Lập báo cáo đánh gía tác động môi trường,
                Báo cáo kết quả thực hiện công trình, biện pháp BVMT

Chúng tôi luôn ý thức rằng sự hài lòng của khách hàng và cộng đồng chính là động lực và là thước đo cho sự thành công của chúng tôi. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và hợp tác cùng Phố Xanh.
 Rất hân hạnh được tiếp tục hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách trong thời gian tới !
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi
Địa chỉ: 24A đường 109, phường Phước Long B, quận 9, Tp.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08).66882999 – Fax: 08.54038531 – Hotline: 0914605513
Email : congtyphoxanh@yahoo.com.vn  Website http://xulykhithai.com


Thứ Ba, 14 tháng 7, 2015

Cách lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường là gì? Đối tượng nào cần lập và qui trình thực hiện như thế nào?. Công ty cổ phần Phố Xanh tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhanh gọn nhất, hỗ trợ và giải đáp mọi khó khăn. Chi phí hợp lý nhất đến quý khách hàng. Chi tiết liên hệ: 0866882999 hay website: xulykhithai.com
1.Đánh giá tác động môi trường là gì?
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
Quá trình gây tác động đến môi trường
2. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Lưu ý: Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và không có một trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường
d) Cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (theo quy định trước đây) hoặc thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo quy định trước đây và quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP).
3. Yêu cầu đối với việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
a. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường.
b. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
c. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường.
d. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.
4. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
a. Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường.
b. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
c. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.
d. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
e. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
f. Biện pháp xử lý chất thải.
g. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
h. Kết quả tham vấn.
i. Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
j. Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
k. Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
5.Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
-  Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 Thông tư Số: 27/2015/TT-BTNMT
-  Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư Số: 27/2015/TT-BTNMT
- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.

6.Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn thiện hồ sơ theo qui định và nộp hồ sơ tại Chi cục bảo vệ môi trường;
+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận Chi cục bảo vệ môi trường kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ; hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung nếu chưa hợp lệ, chưa đầy đủ. Sau khi tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Chi cục bảo vệ môi trường nộp phí, lệ phí.
+ Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND thành phố cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp quyết định trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
+ Bước 4: UBND thành phố xem xét, cấp quyết định phê duyệt.
+ Bước 5: Trả kết quả giải quyết hồ sơ.
- Cách thức thực hiện:
+ Tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Chi cục bảo vệ môi trường.
+ Đến thời gian hẹn, mang biên lai nhận hồ sơ đến nhận quyết định.
- Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không kể thời gian bổ sung của chủ dự án.
7. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
a. Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b. Trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường thì chủ đầu tư dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
8.  Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
a. Tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b. Phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường do Chính phủ quy định. Những dự án này chỉ được vận hành sau khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
9. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:
a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt < Dự án theo qui định của Chính phủ  >.
Xem thêm: Thông tư Số: 27/2015/TT-BTNMT,  Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.